thanh khâm

Học thuật
Thân thiện
thanh khâm

Một học trò mặc thanh khâm đang ngồi đọc sách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Áo cổ xanh: Trang phục truyền thống của học trò, sĩ tử thời xưa. Từ này mang ý nghĩa biểu tượng, chỉ thân phận người đi học.
    • Hình ảnh ẩn dụ cho người học trò, sĩ tử: Dùng để chỉ bản thân người đang theo đuổi việc học hành, khoa cử.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chàng trai mặc thanh khâm đến trường. (Người thanh niên mặc áo cổ xanh đến trường.)
    • Nợ thanh khâm chưa trả, chưa thể tính chuyện lập thân. (Món nợ bút nghiên chưa trả, chưa thể nghĩ đến chuyện dựng nghiệp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nợ thanh khâm": Cụm từ cố định, chỉ món nợ liên quan đến bút nghiên, sách vở, tức là trách nhiệm hoàn thành việc học hành, thi cử. hàm ý một sự ràng buộc, nghĩa vụ người đi học phải hoàn tất.
    • Mang nặng nợ thanh khâm, chàng quyết chí đèn sách. (Mang nặng món nợ học hành, chàng quyết tâm dùi mài kinh sử.)
Biến thể từ gần giống
  • Bút nghiên: Chỉ việc học hành, sách vở.
  • Sĩ tử: Người đi học, đi thi thời xưa.
  • Áo thư sinh: Cách gọi khác về trang phục của người đi học.
Từ đồng nghĩa
  • Áo nho sinh: Áo của học trò theo Nho học.
  • Áo : Trang phục chỉ chung người học, chức vị (nghĩa rộng hơn).
Lưu ý
  • "Thanh khâm" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc khi nói về bối cảnh lịch sử. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày mang tính chất văn học, ẩn dụ.
thanh khâm

Một học trò mặc thanh khâm đang ngồi đọc sách.

  1. áo cổ xanh áo của học trò thời xưa thưởng bận. Nợ thanh khâm: nợ bút nghiên